Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai thuộc về ai?

Không ít trường hợp tranh chấp đất đai xảy ra phải nhờ đến sự can thiệp, giải quyết của các cơ quan Nhà nước do các bên liên quan không thể tự hòa giải. Tuy nhiên, chắc hẳn nhiều người còn chưa biết thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai thuộc về ai và quy trình giải quyết tranh chấp như thế nào? Hãy cùng VnNews24h tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này trong bài viết dưới đây.
 

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai thuộc về ai?
 

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai thuộc về ai?

Khi các đương sự trong vụ việc tranh chấp đất đai không thể tự hòa giải hoặc tìm ra phương án giải quyết thì có thể nhờ vào can thiệp của UBND có thẩm quyền, Tòa án nhân dân hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường, tùy thuộc vào từng trường hợp được quy định tại Điều 202 và 203 của Luật đất đai năm 2013 như sau:

- Khoản 2, Điều 202: Tranh chấp đất đai mà các bên không hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

- Khoản 1, Điều 203: Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

- Khoản 2, Điều 203: Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết sau đây:

a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định về tố tụng dân sự;
 

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai thuộc về ai?
 

- Khoản 3, Điều 203: Nếu đương sự giải quyết tranh chấp tại UBND có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện như sau:

a) Tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định về tố tụng hành chính;

b) Tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định về tố tụng hành chính.
 

Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai khi nhờ đến sự can thiệp của các cơ quan Nhà nước thì sẽ được thực hiện theo trình tự sau đây:

Hòa giải tại UBND có thẩm quyền:

- Sau khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, UBND cấp xã sẽ thẩm tra, xác minh và thu thập các tài liệu liên quan. Thời hạn hòa giải trong vòng 45 ngày kể từ khi nhận đơn.

- Tiếp theo, UBND cấp xã sẽ thành lập Hội đồng hòa giải. Cuộc họp hòa giải chỉ được diễn ra khi có mặt đầy đủ các bên liên quan. Nếu vắng một trong các bên tranh chấp vắng mặt thì xem như hòa giải không thành.

- Kết quả hòa giải được lập thành văn bản, bao gồm các yêu cầu cần có theo quy định của pháp luật. Văn bản hòa giải sẽ được gửi cho các đương sự và lưu tại UBND.

- Trong vòng 10 ngày sau khi kết thúc hòa giải, các bên có quyền thay đổi ý kiến và Hội đồng sẽ họp lại để xem xét, lập văn bản hòa giải thành hoặc không thành.

- Nếu hòa giải thành và có thay đổi về hiện trạng, chủ thể sử dụng đất thì UBND sẽ gửi biên bản đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Khoản 5 Điều 202 Luật đất đai 2013. Trường hợp hòa giải không thành, UBND sẽ hướng dẫn các bên thực hiện thủ tục yêu cầu giải quyết đến các cơ quan có thẩm quyền tiếp theo.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai thuộc về ai?

Giải quyết tranh chấp theo trình tự tố tụng dân sự: Hình thức này áp dụng cho các đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013.

- Cá nhân hoặc tổ chức muốn khởi kiện có thể tự mình thực hiện hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khởi khởi kiện tại Tòa án nơi có đất tranh chấp.

- Người khởi kiện gửi đơn kiện và những tài liệu liên quan, thực hiện việc tạm đóng án phí và hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của Tòa án.

- Tòa sẽ thực hiện hòa giải bắt buộc theo quy định của pháp luật. Nếu hòa giải thành và sau 07 ngày không có sự thay đổi của các bên thì tranh chấp kết thúc. Nếu hòa giải không thành thì vụ án sẽ được đưa ra xét xử.

- Các đương sự có quyền thỏa thuận các giải quyết trong quá trình diễn ra vụ án và yêu cầu kháng cáo theo trình tự.

Giải quyết tranh chấp theo trình tự hành chính: Hình thức này áp dụng cho các đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013.

- Đối với tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì sẽ gửi đơn khiếu nại tại UBND cấp xã. Nếu không đồng ý với quyết định thì có thể khiếu nại đến UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân.

- Đối với tranh chấp mà một bên là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì UBND cấp tỉnh giải quyết. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân.

Hi vọng rằng những chia sẻ trên đây của đội ngũ biên tập viên VnNews24h đã giúp các bạn biết được cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai cũng như các trình tự giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật là như thế nào.

Tin Pháp Luật khác:
  • Công dân đủ từ 18 tuổi và đạt yêu cầu về sức khỏe sẽ được quyền đăng ký thi sát hạch, cấp giấy phép lái xe theo quy định. Đây là loại giấy tờ bắt buộc phải có khi lái xe. Vậy trường hợp không có giấy phép lái xe và gây tai...
  • Khu vực Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng hiện đang là điểm nóng của nạn buôn bán phụ nữ và trẻ em xuyên quốc gia. Các nạn nhân bị buôn bán với mục đích cưỡng bức lao động, làm nô lệ tình dục, lấy nội tạng,….
  • Để ngăn chặn, xử lý triệt để tội phạm mua bán người, Bộ luật hình sự năm 2015 đã có những quy định rất cụ thể về mức phạt cho tội danh này. Theo đó, tội phạm buôn bán người có thể bị phạt tù đến 20 năm và kết hợp các...
  • Tranh chấp đất đai là vấn đề xảy ra rất phổ biến ở nước ta. Nguyên nhân có thể là do các yếu tố chủ quan chẳng hạn như lòng tham hoặc các yếu tố khách quan như: luật không rõ ràng, bồi thường không thỏa đáng,….
  • Các tình huống liên quan đến tranh chấp đất đai trong cuộc sống có thể là: tranh chấp quyền sử dụng đất, tranh chấp tài sản gắn liền trên đất, tranh chấp quyền thừa kế,….
  • Mua bán người là một tội ác vô nhân đạo, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền được bảo vệ nhân phẩm và cơ thể của con người. Pháp luật Việt Nam và Liên Hợp Quốc cũng đã đưa ra khái niệm về loại tội phạm này.
  • Ma túy là chất kích thích gây ra những mối nguy hại cho bản thân người dùng và cả xã hội. Các hành vi sản xuất, mua bán, tàng trữ, sử dụng,…trái phép chất ma túy đều bị pháp luật nghiêm cấm dưới mọi hình thức.
  • Buôn bán ma túy là hành vi gây ra nhiều mối nguy hại cho xã hội. Pháp luật đã đưa ra các mức xử phạt rất nặng cho người cố ý thực hiện hành vi này. Tùy vào trường hợp, tội phạm có thể bị phạt tù có thời hạn, chung thân hoặc...
  • Luật giao thông đường bộ đã quy định, xe máy khi tham gia giao thông phải trang bị đủ gương chiếu hậu. Nếu vi phạm sẽ bị phạt tiền theo như Nghị định 46/2016/NĐ-CP của chính phủ.
  • Internet phát triển, mang đến nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng xuất hiện một loại tội phạm mới gọi là tội phạm công nghệ cao. Tuy nhiên không phải ai cũng biết khái niệm tội phạm công nghệ cao là gì?
Tin nổi bật

Chủ đề tìm kiếm