Tội phạm công nghệ cao là gì?

Công nghệ thông tin và internet phát triển đã tạo ra vô số lợi ích trong mọi mặt đời sống xã hội. Tuy nhiên bên cạnh đó cũng tồn tại không ít mặt trái mà điển hình là xuất hiện tội phạm công nghệ cao. Vậy tội phạm công nghệ cao là gì? Đặc điểm và các hình thức xử phạt loại tội phạm này được quy định như thế nào? Hãy cùng VnNews24h tìm hiểu về những vấn đề trên.


Tội phạm công nghệ cao là gì?
 

Khái niệm tội phạm công nghệ cao

Nghị định 25/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao nêu rõ: “Tội phạm có sử dụng công nghệ cao là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự”. Có thể hiểu rằng, tội phạm công nghệ cao là tội phạm cố ý sử dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và phương tiện công nghệ thông tin để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, liên quan đến các thông tin được lưu trữ, truyền tải trong hệ thống máy tính; xâm phạm đến trật tự an toàn thông tin; gây hại đến lợi ích của Nhà nước; quyền và các lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
 

Tội phạm công nghệ cao là gì?
 

Đặc điểm của tội phạm công nghệ cao

Tương tự như tội phạm truyền thống, tội phạm sử dụng công nghệ cao cũng thực hiện các hành vi phạm tội với mục đích trục lợi cá nhân hoặc xâm phạm, đe dọa đến sự phát triển kinh tế, văn hóa, chính trị của quốc gia. Nguy hiểm hơn, tội phạm sử dụng công nghệ cao có thể thực hiện hành vi ở rất xa và nạn nhân không thể kịp thời nhận biết hay ngăn chặn. Dưới đây là một số thủ đoạn thường được các tội phạm công nghệ cao sử dụng:

- Sử dụng các blog cá nhân, mạng xã hội để thực hiện các hành vi xâm phạm đến an ninh quốc gia.

- Sử dụng các phần mềm gián điệp để đánh cắp, phá hoại dữ liệu làm ảnh hưởng đến an ninh, kinh tế, chính trị quốc gia.

- Sử dụng mạng Botnet và các thủ đoạn công nghệ khác để đánh cắp thông tin, tấn công website của các tổ chức, chính phủ,….

- Tuyên truyền văn hóa phẩm đồi trụy qua mạng.

- Truy cập trái phép, đánh cắp thông tin từ "đám mây", điện thoại, máy tính của người khác để thực hiện các hành vi phạm tội.

- Sử dụng VPN (Vitural Private Network - hệ thống mạng riêng ảo) để đánh cắp thông tin của doanh nghiệp và cá nhân.

- Lừa đảo bằng hành vi bán hàng qua mạng.

- Truy cập mạng viễn thông trái phép để ăn cắp cước viễn thông.

- Tấn công email của cá nhân hoặc doanh nghiệp để chiếm đoạt tài sản.

- Sử dụng thông tin thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ của người khác để thực hiện trái phép hành vi mua bán, rút tiền, thanh toán dịch vụ.

Ngoài những hành vi nêu trên, tội phạm công nghệ cao hiện nay còn sử dụng rất nhiều những thủ đoạn tinh vi khác khiến các cơ quan chức năng khó phát hiện và đối phó.
 

Tội phạm công nghệ cao là gì?
 

Tội phạm công nghệ cao bị xử phạt như thế nào?

Dựa theo 5 điều luật thuộc chương XIX trong Bộ luật Hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sung năm 2009, tội phạm thuộc lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin sẽ bị xử phạt theo như sau:

- Điều 224: Phạt tù từ 05 - 12 năm đối với các hành vi phát tán vi-rút, chương trình tin học có tính năng gây hại cho mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng internet, thiết bị số.

- Điều 225: Phạt tù cao nhất 05 - 12 năm đối với các hành vi cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng internet, thiết bị số.

- Điều 226: Phạt tù từ 02 - 07 năm đối với các hành vi đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng internet.

- Điều 226a: Phạt hành chính và phạt tù cao nhất 05 - 12 năm đối với các hành vi truy cập bất hợp pháp vào mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng internet hoặc thiết bị số của người khác.

- Điều 226b: Phạt tiền từ 10 - 100 triệu đồng hoặc phạt tù từ 01 - 05 năm đối với hành vi sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc thiết bị số để chiếm đoạt tài sản; Phạt tù từ 12 - 20 năm hoặc tù chung thân đối với hành vi chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 500.000.000 đồng trở lên hoặc gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

Trên đây là một số thông tin về tội phạm công nghệ cao mà VnNews24h muốn chia sẻ đến bạn đọc. Hi vọng sau khi tham khảo bài viết, các bạn đã hiểu rõ hơn về khái niệm tội phạm công nghệ cao và đặc điểm, quy định xử phạt của Nhà nước đối với loại tội phạm này.

Tin Pháp Luật khác:
  • Luật giao thông đường bộ đã quy định, xe máy khi tham gia giao thông phải trang bị đủ gương chiếu hậu. Nếu vi phạm sẽ bị phạt tiền theo như Nghị định 46/2016/NĐ-CP của chính phủ.
  • Mức xử phạt hành chính tội đánh bạc là bao nhiêu? Tùy theo số tiền, quy mô, tính chất chuyên nghiệp,...của hành vi phạm tội, tội phạm đánh bạc sẽ bị xử phạt hành chính theo các mức khác nhau.
  • Đánh bạc là một trong những thú vui giải trí của nhiều người nhưng nếu có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm sẽ bị coi là hành vi vi phạm pháp luật. Những yếu tố cấu thành tội đánh bạc là gì?
  • Tổ chức đánh bạc nhằm mục đích giải trí có thể trở thành hành vi phạm tội nếu có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm. Vậy tội tổ chức đánh bạc là gì? Các yếu tố cấu thành tội ra sao?
  • Tội tổ chức đánh bạc ngoài bị phạt hành chính còn có thể bị phạt tù nếu hành vi phạm tội có dấu hiệu chuyên nghiệp, quy mô lớn. Vậy tội tổ chức đánh bạc bị phạt bao nhiêu năm tù?
  • Nếu vi phạm hành chính, người đủ từ bao nhiêu tuổi trở lên mới phải chịu trách nhiệm. Cùng VnNews24h tìm hiểu về độ tuổi tối thiểu chịu trách nhiệm hành chính và các trường hợp được miễn trách nhiệm hành chính.
  • Một người khi bị cấu thành tội phạm sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự (TNHS) nhưng cũng có thể được loại trừ TNHS. Vậy loại trừ TNHS là gì? Những trường hợp nào được loại trừ TNHS?
  • Có những trường hợp, người phạm tội chưa đủ tuổi để chịu trách nhiệm hình sự sẽ được miễn giảm hình phạt. Vậy độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm là bao nhiêu?
  • Tội phạm được chia thành những loại nào trong Bộ luật hình sự? Căn cứ vào yếu tố nào để phân chia tội phạm thành các loại như vậy? Hãy cùng Vnnews24h tìm hiểu về vấn đề này.
  • Sau khi gây ra hành vi phạm tội, một số trường hợp tội phạm sẽ được miễn trừ trách nhiệm hình sự. Vậy miễn trừ trách nhiệm hình sự là gì? Trường hợp nào được miễn trừ trách nhiệm hình sự?
Tin nổi bật

Chủ đề tìm kiếm