Quy định nộp thuế môn bài mới nhất

Thuế môn bài hay lệ phí môn bài là một khoản thuế mà cá nhân, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh phải nộp hàng năm. Căn cứ bậc nộp thuế môn bài dựa trên số vốn điều lệ hoặc doanh thu của năm trước đó. Mức lệ phí này không cao nhưng là nghĩa vụ bắt buộc mà các đơn vị hoạt động kinh doanh phải thực hiện. Việc hiểu và nắm rõ các quy định nộp thuế môn bài mới nhất sẽ giúp cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp diễn ra thuận lợi hơn.
 

Quy định nộp thuế môn bài mới nhất
 

Quy định về đối tượng nộp thuế môn bài

Mặc dù là một loại thuế bắt buộc nhưng Nhà nước cũng quy định rõ những đối tượng thuộc diện phải nộp và không cần nộp thuế môn bài.

1. Các đối tượng nộp thuế môn bài

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp được miễn. Bao gồm:

- Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp.

- Tổ chức hoạt động kinh doanh, tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.

- Văn phòng đại diện và chi nhánh của chủ thể kinh doanh.

2. Các đối tượng không phải nộp lệ phí môn bài

Theo Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và điểm c Khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP thì 10 mô hình kinh doanh sau đây được miễn thuế môn bài:

- Hộ kinh doanh có thu nhập dưới 100 triệu đồng / năm.

- Hộ kinh doanh, doanh nghiệp năm đầu thành lập, tính từ 1/1/ đến 31/12.

- Doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa được chuyển đổi từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài 03 năm đầu tiên.

- Cá nhân, hộ kinh doanh hoạt động không thường xuyên, không có địa điểm cố định.

- Các ngành nghề kinh doanh có liên quan đến đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản, nghề cá.

- Các hoạt động kinh doanh sản xuất muối.

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc lĩnh vực nông nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi.

- Quỹ tín dụng nhân dân của xã.

- Cơ sở giáo dục phổ thông và mầm non công lập.
 

Lệ phí môn bài
 

Quy định về nộp thuế môn bài

1. Mức nộp thuế môn bài

Mức nộp thuế môn bài cố định và được phân theo các bậc, tùy thuộc vào số vốn điều lệ, vốn đầu tư (đối với tổ chức, doanh nghiệp) hoặc doanh thu của năm trước đó (đối với hộ kinh doanh).

 Các mức thuế môn bài của tổ chức, doanh nghiệp:

- Tổ chức, doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: Nộp 3.000.000 đồng / năm.

- Tổ chức, doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: Nộp 2.000.000 đồng / năm.

- Văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: Nộp 1.000.000 đồng / năm.

► Các mức thuế môn bài của hộ kinh doanh:

- Cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng / năm: Nộp 1.000.000 đồng / năm.

- Cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng / năm: Nộp 500.000 đồng / năm.

- Cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng / năm: Nộp 300.000 đồng / năm.

2. Thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài

Doanh nghiệp khi thành lập chỉ cần nộp tờ khai lệ phí môn bài một lần và các năm sau không cần phải nộp lại. Trường hợp doanh nghiệp mở thêm chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh, cần nộp bổ sung thêm tờ khai thuế môn bài.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/ND-CP, thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài được quy định như sau:

- Doanh nghiệp mới thành lập hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nộp tờ khai thuế môn bài chậm nhất vào ngày 30/01 năm sau năm thành lập.

- Nếu doanh nghiệp có sự thay đổi về vốn trong năm nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài, thời hạn sửa đổi chậm nhất vào ngày 30/01 năm sau năm phát sinh thay đổi.

- Các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh không phải nộp tờ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền thuế môn bài phải nộp và thông báo cho người đóng thuế.

Ngoài ra, mỗi Chi cục thuế cũng có cách tiếp nhận hồ sơ khác nhau, có thể yêu cầu doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế môn bài qua cổng thông tin điện tử thuedientu.gdt.gov.vn hoặc nộp giấy. Tuy nhiên, với hình thức khai hồ sơ online, doanh nghiệp phải có chữ ký số.
 

Quy định về thuế môn bài
 

3. Thời hạn nộp thuế môn bài

Căn cứ theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp thuế môn bài hàng năm là từ ngày 1/1 đến 30/1 dương lịch.

Riêng với doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa chuyển từ hộ kinh doanh, bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, sau khi kết thúc thời hạn 03 năm được miễn lệ phí môn bài, bắt đầu sang năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp thì thời hạn nộp như sau:

- Nếu kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/7 của năm đó.

- Nếu kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đó hoạt động trở lại thì thời hạn nộp thuế môn bài như sau:

- Nếu ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm, nộp chậm nhất là ngày 30/7 của năm đó.

- Nếu ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm, thời hạn nộp chậm nhất vào ngày 30/01 năm liền kề năm đó.

Hi vọng rằng với những thông tin đội ngũ VnNew24h chia sẻ trên đây, bạn đọc đã hiểu rõ các quy định về nộp thuế môn bài: đối tượng, mức thuế và thời gian. Từ đó, thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định để không gây ảnh hưởng đến việc kinh doanh của mình. Cảm ơn bạn đã tham khảo bài viết!

Chủ đề: thuếthuế môn bài
Tin Pháp Luật khác:
Tin nổi bật

Chủ đề tìm kiếm