Không mang Giấy phép lái xe bị phạt bao nhiêu tiền?

Hành vi vi phạm không đem theo Bằng lái xe là một trong những lỗi xử phạt phổ biến nhất ở nước ta mỗi năm. Mặc dù số vụ vi phạm lỗi này là rất nhiều nhưng phần lớn người tham gia giao thông vẫn chưa hiểu rõ về các mức xử phạt đối với hành vi không mang theo Giấy phép lái xe. Hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu những thông tin về vấn đề này.
 

Không mang Giấy phép lái xe bị phạt bao nhiêu tiền?
 

Khái niệm Bằng lái xe là gì? Phân loại Bằng lái xe

Giấy phép lái xe hay Bằng lái xe là loại giấy phép, chứng chỉ được nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp cho một người cụ thể nhằm cho phép người đó được quyền vận hành và điều khiển các loại xe cơ giới như xe máy, ô tô, xe buýt, xe tải,... tham gia lưu thông trên các con đường công cộng.
 

Không mang Giấy phép lái xe bị phạt bao nhiêu tiền?
 

Theo Luật giao thông đường bộ ban hành ngày 13 tháng 11 năm 2008 (Luật giao thông đường bộ 2008), Giấy phép lái xe được phân loại dựa vào đặc điểm và công suất của động cơ cũng như tải trọng, công dụng của xe cơ giới được quy định trong Giấy phép lái xe tương ứng. Từ đó, Giấy phép lái xe sẽ được phân thành 2 loại chính là có thời hạn và vô thời hạn

Giấy phép lái xe vô thời hạn

Giấy phép lái xe vô thời hạn là loại giấy phép được sử dụng vĩnh viễn, dùng để cấp cho những người điều khiển các phương tiện cơ giới có công suất động cơ (thường xác định theo dung tích xi - lanh), tải trọng nhỏ mà cụ thể hơn là xe mô tô, xe gắn máy hai bánh, ba bánh và các loại xe tương tự. Giấy phép lái xe vô thời hạn lại được phân thành các hạng nhỏ gồm:

- Giấy phép lái xe hạng A1 cấp cho những người điều khiển các loại xe mô tô hai bánh có dung tích xi - lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3 và những người bị khuyết tật điều khiển các loại xe mô tô ba bánh được sản xuất dành riêng cho họ.

- Giấy phép lái xe hạng A2 cấp cho những người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi - lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe đã được quy định trong Giấy phép lái xe hạng A1.

- Giấy phép lái xe hạng A3 cấp cho những người điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định trong Giấy phép lái xe hạng A1 và các loại xe tương tự khác.

Giấy phép lái xe có thời hạn

Giấy phép lái xe có thời hạn là loại giấy phép cần đổi, cấp lại sau một thời gian được quy định trong Luật giao thông. Loại giấy phép này được dùng để cấp cho những người điều khiển các loại phương tiện cơ giới có công suất động cơ, tải trọng vừa và lớn đồng thời có nhiều công dụng khác nhau. Giấy phép lái xe có thời hạn được phân thành các hạng sau:

- Giấy phép lái xe hạng A4 cấp cho những người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg.

- Giấy phép lái xe hạng B1 cấp cho những người không phải làm nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải đến dưới 3.500 kg.

- Giấy phép lái xe hạng B2 cấp cho những người làm nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải đến dưới 3.500 kg.

- GIấy phép lái xe hạng C cấp cho những người lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe đã được quy định trong Giấy phép lái xe hạng B1, B2.

 - Giấy phép lái xe hạng D cấp cho những người làm nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người từ 10 - 30 chỗ ngồi, các loại xe đã được quy định trong Giấy phép lái xe hạng B1, B2, C.

- Giấy phép lái xe hạng E cấp cho những người làm nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến trên 30 chỗ ngồi, các loại xe đã được quy định trong Giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D.

- Giấy phép lái xe hạng FC cấp cho những người đã có Giấy phép lái xe hạng C điều khiển các loại xe đã được quy định trong giấy phép này đồng thời có kéo thêm rơ moóc, đầu kéo sơ mi rơ moóc.

- Các loại Giấy phép lái xe hạng FB2, FD, FE cấp cho những người đã có Giấy phép lái xe hạng B2, D, E điều khiển các loại xe đã được quy định trong Giấy phép lái xe tương ứng đồng thời có kéo thêm rơ moóc hoặc xe khách có nối toa.

Những quy định về Bằng lái xe trong Luật giao thông đường bộ

Điều khiển xe cơ giới mà không có Giấy phép lái xe theo quy định là hành vi bị nghiêm cấm theo Khoản 9, Điều 8, Luật giao thông đường bộ 2008.

Người điều khiển phương tiện cơ giới phải có Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp đồng thời khi điều khiển xe cơ giới tham gia giao thông phải có Giấy phép lái xe đúng theo quy định - Điều 58, Luật giao thông đường bộ 2008.
 

Không mang Giấy phép lái xe bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Mức xử phạt các hành vi vi phạm không mang theo Giấy phép lái xe khi tham gia giao thông đã được quy định rõ trong Nghị định 46/2016/NĐ - CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Cụ thể như sau:

- Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ trường hợp có mang theo Giấy phép lái xe quốc tế nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia - Điểm c, Khoản 2, Điều 21.

- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe trừ trường hợp có mang theo Giấy phép lái xe quốc tế nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia - Điểm a, Khoản 3, Điều 21.

- Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô có Giấy phép lái xe khi tham gia gao thông nhưng Giấy phép lái xe đã hết hạn sử dụng dưới 06 tháng - Điểm c, Khoản 4, Điều 21.

- Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi - lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô vi phạm một trong các hành vi: Không có Giấy phép lái xe; sử dụng Giấy phép lái xe không phải do nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp;  Giấy phép lái xe có dấu hiệu tẩy, xoá; có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia - Khoản 5, Điều 21.

- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi - lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi: Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 tháng trở lên; không có Giấy phép lái xe; sử dụng Giấy phép lái xe không phải do nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp; Giấy phép lái xe có dấu hiệu bị tẩy, xoá; có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia - Khoản 7, Điều 21.
 

Không mang Giấy phép lái xe bị phạt bao nhiêu tiền?

Có Bằng lái xe quốc tế nhưng không có Bằng lái xe quốc gia vẫn bị xử phạt
 

Trên đây là một số thông tin về mức xử phạt đối với hành vi vi phạm không mang theo Giấy phép lái xe mà chúng tôi muốn chia sẻ đến các bạn. Thông thường, việc kiểm tra Giấy phép lái xe hay kiểm tra hành chính nói chung là không được phép. Chỉ trong một số trường hợp, cảnh sát giao thông mới được phép dừng phương tiện để kiểm tra hành chính. Để biết đó là những trường hợp nào, mời bạn đọc tìm hiểu tại bài viết: Khi nào thì cảnh sát giao thông được phép dừng xe để kiểm tra hành chính?

Tin Pháp Luật khác:
  • Khi không thể tự giải quyết tranh chấp đất đai, các bên liên quan có thể nhờ vào sự can thiệp của các cơ quan như UBND hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường hay khiếu kiện tại Tòa án, tùy thuộc vào tính chất và giấy tờ có được theo...
  • Tranh chấp đất đai là vấn đề xảy ra rất phổ biến ở nước ta. Nguyên nhân có thể là do các yếu tố chủ quan chẳng hạn như lòng tham hoặc các yếu tố khách quan như: luật không rõ ràng, bồi thường không thỏa đáng,….
  • Các tình huống liên quan đến tranh chấp đất đai trong cuộc sống có thể là: tranh chấp quyền sử dụng đất, tranh chấp tài sản gắn liền trên đất, tranh chấp quyền thừa kế,….
  • Mua bán người là một tội ác vô nhân đạo, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền được bảo vệ nhân phẩm và cơ thể của con người. Pháp luật Việt Nam và Liên Hợp Quốc cũng đã đưa ra khái niệm về loại tội phạm này.
  • Ma túy là chất kích thích gây ra những mối nguy hại cho bản thân người dùng và cả xã hội. Các hành vi sản xuất, mua bán, tàng trữ, sử dụng,…trái phép chất ma túy đều bị pháp luật nghiêm cấm dưới mọi hình thức.
  • Buôn bán ma túy là hành vi gây ra nhiều mối nguy hại cho xã hội. Pháp luật đã đưa ra các mức xử phạt rất nặng cho người cố ý thực hiện hành vi này. Tùy vào trường hợp, tội phạm có thể bị phạt tù có thời hạn, chung thân hoặc...
  • Luật giao thông đường bộ đã quy định, xe máy khi tham gia giao thông phải trang bị đủ gương chiếu hậu. Nếu vi phạm sẽ bị phạt tiền theo như Nghị định 46/2016/NĐ-CP của chính phủ.
  • Internet phát triển, mang đến nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng xuất hiện một loại tội phạm mới gọi là tội phạm công nghệ cao. Tuy nhiên không phải ai cũng biết khái niệm tội phạm công nghệ cao là gì?
  • Mức xử phạt hành chính tội đánh bạc là bao nhiêu? Tùy theo số tiền, quy mô, tính chất chuyên nghiệp,...của hành vi phạm tội, tội phạm đánh bạc sẽ bị xử phạt hành chính theo các mức khác nhau.
  • Đánh bạc là một trong những thú vui giải trí của nhiều người nhưng nếu có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm sẽ bị coi là hành vi vi phạm pháp luật. Những yếu tố cấu thành tội đánh bạc là gì?
Tin nổi bật

Chủ đề tìm kiếm