Tìm kiếm:

Bệnh ung thư phổi có chữa được không?

Ung thư phổi hiện là một trong những căn bệnh ung thư nguy hiểm nhất, phổ biến nhất trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Đặc biệt là ở các nước đang phát triển, khả năng sống sót sau khi bị mắc phải căn bệnh này là rất thấp. Bệnh ung thư phổi không phân biệt tuổi tác, giới tính mà tất cả mọi người đều có khả năng mắc phải căn bệnh này.
 

Bệnh ung thư phổi có chữa được không?
 

Bệnh ung thư phổi là gì?

Ung thư phổi là căn bệnh ung thư mà khối u ác tính xuất hiện ở phổi với khả năng tăng trưởng tế bào không thể kiểm soát. Nếu không được điều trị, như hầu hết các căn bệnh ung thư khác, khối u này sẽ dần dần lan sang các bộ phận khác của cơ thể (quá trình này được gọi là di căn). Ung thư phổi có thể chia thành hai loại chính là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ cùng một số loại phụ khá ít gặp:

Ung thư phổi tế bào nhỏ: Là trường hợp mà các tế bào ung thư kết hợp với nhau tạo thành nhân chứa các hạt tiết thể thần kinh (là các túi tiết chứa hormone thần kinh) gây ra hội chứng cận ung thư hoặc cận nội tiết. Đa số trường hợp ung thư tế bào nhỏ phát sinh tại đường dẫn khí lớn. Dang ung thư phổi này thường khó phát hiện, 60 - 70% các ca bệnh chỉ được phát hiện khi khối u đã lây lan sang các bộ phận khác.

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ: Loại ung thư này chia làm 3 dạng thường gặp là ung thư biểu mô tuyến, ung thư biểu mô tế bào vảy và ung thư biểu mô tế bào lớn. Gần 40% trường hợp mắc ung thư phổi thuộc dạng ung thư biểu mô tuyến. Mặc dù hầu hết những người mắc ung thư biểu mô tuyến là do hút thuốc lá nhưng đây cũng là dạng ung thư phổ biến nhất ở những người không hút thuốc mắc ung thư phổi. Ung thư biểu mô tế bào vảy chiếm 30% số ca bệnh ung thư phổi và ung thư biểu mô tế bào lớn chiếm 9%.

Một số dạng phụ ít gặp: Tính đến nay đã có 4 dạng ung thư phổi được công nhận nhưng khá hiếm gặp như ung thư biểu mô tuyến phế quản, ung thư biểu mô sarcomatoid,... Ngoài ra còn có một số dạng ung thư kết hợp từ 2 dạng ung thư đã biết. Ví dụ như ung thư biểu mô tuyến vảy,...
 

Nguyên nhân gây ra bệnh ung thư phổi

Ung thư nói chung thường có nguyên nhân chính là sự tích luỹ các tổn thương của tế bào ADN gây ảnh hưởng đến các chức năng bình thường và sự tăng trưởng cũng như quá trình chết theo chương trình của tế bào. Ung thư phổi cũng không phải là ngoại lệ. Do đó, những nguyên nhân gây ra tổn thương ADN hay sự đột biến ngoại di truyền là những nguyên nhân chính dẫn đến ung thư phổi.

Hút thuốc lá hay tiếp xúc với khói thuốc lá thường xuyên

Tính đến thời điểm này, hút thuốc là nguyên nhân của 85% số ca mắc bệnh ung thư phổi trên toàn thế giới. Trong đó có 80% trực tiếp hút thuốc và 5% tiếp xúc với khói thuốc. Năm 2000, số nam giới mắc ung thư phổi do hút thuốc bị tử vong là 90%. Con số này ở nữ giới là 70%. Hiện các nhà khoa học đã xác định được 73 chất gây ung thư có trong thuốc lá.
 

Bệnh ung thư phổi có chữa được không?

Lá phổi của người thường xuyên hút thuốc
 

Việc tiếp xúc với khói thuốc hay hút thuốc thụ động cũng là nguyên nhân chính gây ra bệnh ung thư phổi ở những người không hút thuốc lá. Các nghiên cứu ở nhiều nơi trên thế giới đã chỉ ra rằng, làm việc trong môi trường có khói thuốc tăng tỉ lệ mắc bệnh từ 16 - 19% và sống chung với người hút thuốc sẽ tăng tỷ lệ từ 20 - 30%. Các nhà khoa học cũng cho biết khói thuốc bay từ điếu thuốc ra ngoài không khí thì độc hại hơn nhiều so với khói thuốc mà người hút trực tiếp hít vào.

Khói cần sa, theo nghiên cứu cũng chứa nhiều chất gây ung thư như khói thuốc lá. Tuy nhiên vẫn chưa có bằng chứng cụ thể nào cho thấy việc hút cần sa tăng tỷ lệ mắc bệnh ung thư phổi. Những nghiên cứu năm 2013 không tìm thấy sự liên hệ nào giữa việc gia tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi với những người hút cần sa ở mức ít và trung bình. Trong khi đó, một nghiên cứu năm 2014 lại chỉ ra rằng hút cần sa sẽ làm tăng gấp đôi tỷ lệ mắc ung thư phổi.

Thường xuyên tiếp xúc với không khí ô nhiễm

Nghiên cứu cho thấy, nếu hàm lượng nitơ điôxít trong không khí tăng cao sẽ gia tăng tỷ lệ mắc ung thư phổi thêm 14%. Ô nhiễm không khí hiện cũng là nguyên nhân của 1 - 2% số ca mắc ung thư phổi. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng phụ nữ tiếp xúc nhiều với khí đốt từ than, củi, phân hay tàn dư thực vật sẽ có tỷ lệ mắc ung thư phổi cao hơn đến 50%. Nhiều nhà khoa học cũng tin rằng 1,5% số ca ung thư phổi tử vong là do ô nhiễm không khí.

Di truyền hay đột biến nhiễm sắc thể

Mặc dù chưa có bằng chứng cụ thể nhưng một số điều tra đã cho thấy 8% số ca mắc bệnh ung thư phổi có thể là do di truyền. Thống kê cụ thể cũng đã chỉ ra rằng, có quan hệ họ hàng với những người mắc bệnh ung thư phổi sẽ làm tăng tỷ lệ mắc bệnh này lên 2,4 lần. Các nhiễm sắc thể 5, 6, 15 bị đột biến cũng được cho là một trong những nguyên nhân tác động đến nguy cơ mắc ung thư.

Các nguyên nhân khác

IARC (Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế) đã đưa ra những bằng chứng cho thấy một số yếu tố dưới đây cũng là tác nhân gây ra ung thư phổi:

- Bụi kim loại của nhôm, sắt, thép nóng chảy, niken, asen, các hợp chất crom, cadimi và các hợp chất của cadimi, berili và các hợp chất của berili,...

- Sản phẩm của sự cháy như khí thải sau khi đốt than đá, dầu mỏ,...

- Bức xạ ion hoá (tia gamma, tia X,...), khí phóng xạ.

- Khí độc như hơi lưu huỳnh, hơi sơn, mù tạc,...

- Bụi từ sản phẩm cao su và bụi silic ôxit.
 

Dấu hiệu biểu hiện của bệnh ung thư phổi

- Triệu chứng về đường hô hấp: Thường là những triệu chứng biểu hiện rõ rệt nhất nhưng dễ gây nhầm lẫn với những bệnh khác. Cụ thể như ho nhiều, ho dai dẳng dẫn đến khàn giọng và kéo dài nhiều tuần lễ không khỏi, ho ra máu hoặc ho ra đờm có lẫn máu. Thở khò khè, khó thở hoặc thở dồn dập dù không làm việc nặng.

- Triệu chứng toàn thân: Sụt cân nhanh, bất thường. Cả người mệt mỏi, sốt, đau nhức toàn thân. Móng tay hoặc móng chân bị biến dạng (ngón tay dùi trống).
 

Bệnh ung thư phổi có chữa được không?

Ngón tay dùi trống
 

- Triệu chứng do khối u gây ảnh hưởng đến các cơ quan khác: Xảy ra khi khối u đã phát triển lớn, di căn. Các triệu chứng thường gặp gồm có: đau ngực, đau xương, đau vai, khó nuốt,...

- Hội chứng cận ung thư hoặc cận nội tiết: Các hiện tượng tăng canxi huyết, tăng hormone chống bài niệu (nước tiểu đậm đặc, máu loãng bất thường), cơ bắp yếu đi rõ rệt (hội chứng nhược cơ Lambert - Eaton do rối loạn tự miễn dịch) có thể xảy ra. Các khối u xuất hiện ở đỉnh phổi sẽ gây ra các triệu chứng sụp mí mắt, co đồng tử và lõm mắt (mắt thụt vào hốc mắt).

Phần lớn các triệu chứng trên thường không rõ rệt hay dễ nhầm lẫn với triệu chứng của các bệnh phổ thông khác. Các triệu chứng đặc trưng như đau xương, đau đầu, ngất xỉu, co giật chỉ xuất hiện khi khối u đã di căn đến các bộ phận khác. Thậm chí 10% trường hợp bị ung thư phổi không quan sát thấy một dấu hiệu nào. Việc phát hiện chỉ xảy ra tình cờ do người bệnh chụp X quang ngực.
 

Bệnh ung thư phổi có chữa được không? Cách chữa như thế nào?

Bệnh ung thư phổi trải qua nhiều giai đoạn. Tuỳ thuộc vào từng giai đoạn mà các bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị phù hợp:

Phương pháp phẫu thuật: Áp dụng cho 20% số bệnh nhân mắc ung thư phổi. Đây là phương pháp thường được sử dụng khi khối u còn nhỏ và chưa di căn, bệnh nhân có thể trạng tốt. Nếu có thể lấy được toàn bộ khối u ra ngoài, bệnh nhân sẽ có thể sống được một thời gian dài.

Phương pháp xạ trị: Khoảng 35% số bệnh nhân được áp dụng phương pháp này. Xạ trị có thể phá huỷ những khối u còn nhỏ và ngăn chặn sự phát triển của các khối u lớn. Phương pháp này có thể kéo dài sự sống cho người bệnh nhưng ít khi chữa khỏi hẳn.

Phương pháp hoá trị: Có hiệu quả cao ở hầu hết bệnh nhân bị ung thư phổi. Tuy nhiên phương pháp này thường gây ra một số tác dụng phụ như rụng tóc, suy tuỷ,...

Phương pháp điều trị hỗ trợ: Phương pháp này được áp dụng khi bệnh ở vào giai đoạn di căn. Lúc này, bác sĩ điều trị sẽ chỉ có thể tập trung vào việc làm giảm các triệu chứng, giảm đau đớn đồng thời cố gắng kéo dài sự sống cho bệnh nhân.

Nói chung, bệnh ung thư phổi và các bệnh ung thư khác sẽ có thể chữa được nếu phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Còn nếu khối u đã di căn thì các phương pháp đã biết sẽ vô hiệu, lúc này việc điều trị chỉ nhằm mục đích kéo dài sự sống cho bệnh nhân. Hiện nay, theo sự phát triển của khoa học công nghệ, một số phương pháp điều trị ung thư mới đang được phát triển và hứa hẹn kết quả khả quan.
 

Cách phòng chống bệnh ung thư phổi

1. Tránh hút hay tiếp xúc với khói thuốc

Thuốc lá là nguyên nhân chính gây ra bệnh ung thư phổi. Do đó, không hút và tiếp xúc với khói thuốc lá là nguyên nhân hữu hiệu nhất trong việc phòng ngừa bệnh ung thư phổi. Ngoài ra, khuyên nhủ người thân bỏ thuốc lá cũng là việc cần thiết vì khói thuốc lá gây hại cho mọi người, mọi lứa tuổi đặc biệt là trẻ em và trẻ sơ sinh.

2. Tránh tiếp xúc với không khí ô nhiễm

Cố gắng tạo ra không khí sinh sống trong lành bằng cách dọn dẹp vệ sinh sạch sẽ môi trường xung quanh nơi ở, nơi làm việc. Đeo khẩu trang khi ra đường và tham gia giao thông hoặc ở nơi công cộng cho phép hút thuốc lá,...

3. Tránh tiếp xúc với các loại hoá chất độc hại

Tránh xa các khu công nghiệp, nhà máy hoá chất. Nếu bất đắc dĩ phải đến gần đó hay làm việc trong những nơi này thì nên tuân thủ các chỉ dẫn về an toàn và bảo hộ lao động. Thường xuyên kiểm tra mức độ không khí độc hại trong nhà.

4. Có chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh

Một số thực phẩm sẽ giúp cơ thể phòng chống bệnh ung thư phổi khá hữu hiệu. Do đó, việc lập ra thực đơn ăn uống hàng ngày khoa học cũng là một cách đơn giản, hữu hiệu để bảo vệ cơ thể khỏi căn bệnh này cũng như nhiều bệnh nguy hiểm khác.

Tìm hiểu thêm: 7 loại thực phẩm giúp phòng chống ung thư phổi hiệu quả có thể bạn chưa biết

5. Kiểm tra sức khoẻ theo chu kỳ

Việc phát hiện sớm bệnh ung thư phổi cũng như nhiều loại bệnh nguy hiểm khác sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều trị bệnh đồng thời gia tăng cơ hội sống sót. Do đó, nên đi kiểm tra sức khoẻ định kỳ 6 tháng một lần. Nếu khó khăn hoặc bận việc có thể duy trì theo chu kỳ 12 tháng một lần.
 

Bệnh ung thư phổi có chữa được không?
 

Trên đây là một số thông tin về bệnh ung thư phổi, nguyên nhân, dấu hiệu biểu hiện cũng như cách điều trị và ngăn ngừa căn bệnh này. Cảm ơn bạn đọc đã quan tâm theo dõi và hy vọng sau khi đọc xong bài viết, các bạn đã có thêm kiến thức để bảo vệ cho bản thân và người trong gia đình.